Cách lựa chọn dây điện cho máy nén khí Atlas Copco

Thứ hai - 04/11/2019 03:09
Trong quá trình thiết kế hệ thống máy nén khí, phần lựa chọn dây dẫn cho máy nén khí là một phần hết sức quan trọng. Trong thực tế, đã có những trường hợp lựa chọn chưa chính xác dây dẫn cho máy nén khí, dẫn đến dây bị nóng lên (khi chọn dây quá nhỏ so với công suất máy) điều này có thể gây chập điện và có nguy cơ cháy nổ. Nếu chọn dây dẫn quá to dư thừa công suất sẽ dẫn đến lãng phí tài chính. Thông thường lựa chọn dây dẫn chính cho máy nén khí Atlas copco hãng sản xuất dựa vào một trong hai tiêu chuẩn là IEC và UL/cUL tùy vào phiên bản máy.
Lưu ý:

 + Hiệu điện thế trên các cực của máy nén không được sai lệch quá 10% điện áp định mức. Tuy nhiên, khuyến khích giữ điện áp sai lệch dưới 5% điện áp định mức (IEC 60204-1).
 + Nếu dây cáp được gộp cùng với các cáp nguồn khác, có thể cần phải sử dụng các cáp có kích thước lớn hơn các cáp được tính trong các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.

 + Để bảo vệ tủ điện và bảo vệ các bộ phận trong tủ điện, bắt buộc phải sử dụng một cáp (dây điện) thích hợp khi kết nối cáp nguồn với máy nén.
 + Tiêu chuẩn của các quốc gia vẫn có thể được áp dụng nếu tiêu chuẩn ấy nghiêm ngặt (tốt) hơn các tiêu chuẩn IEC và 
UL/cUL.

- Tiêu chuẩn IEC
Bảng điều khiển được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC, các phần cáp được tính toán theo tiêu chuẩn 60364-5-52.
Tính toán cầu chì cho IEC dựa theo tiêu chuẩn 60364-4-43. Kích thước cầu chì được tính toán để bảo vệ dây điện khởi đoản mạch. Khuyến dùng loại cầu chì aM  trừ gG/gL cũng được cho phép.
lap dat day dien theo phuong phap b2 va c
Lắp đặt dây cáp điện theo phương pháp C và B
+ Điều kiện chuẩn : Dây dẫn đồng  hoặc cáp nhiều lõi có lớp cách nhiệt 70˚C PVC trong không khí hoặc trên khay cáp mở ( sử dụng Phương pháp lắp đặt C) tại nhiệt độ xung quanh 30˚C và vận hành tại điện thế định mức. Các dây cáp không được gộp lại cùng nhóm dây khác.
 
+ Trong điều kiện môi trường khắc nghiệt có:
    
Nhiệt độ xung quanh > 30˚C (86 ˚F)
    
Cáp trong đường kín, hệ thống ống dẫn ( sử dụng phương pháp lắp đặt B2) tại nhiệt độ xung quanh  40 ˚C.

Dây cáp không được nhóm với nhóm khác

Tiêu chuẩn UL/cUL.
  
+ Đối với bảng điều khiển công nghiệp do UL thiết kế. Việc tính toán các phần dây cap và cầu chì được thực hiện theo UL508a (Bảng điều khiển công nghiệp)
 
 + Đối với cUL, tính toán phần dây và cầu chì được thực hiện trong đường truyền kín theo CSA22.2 (Mã điện Canada).
Điều kiện tiêu chuẩn: Tối đa 3 dây trong mạch kín hoặc dây 85-90˚C (185-194 ˚F) cách điện tại nhiệt độ xung quanh 30 ˚C (86 ˚F), vận hành tại hiệu điện thế định mức, dây không được gộp cùng dây khác.
Kích thước cầu chì là kích thước tối đa để bảo vệ mô tơ không bi chập mạch. Đối với cầu chì cUL dạng HRC II, đối với cầu chì  UL bậc RK5.
Kích thước dây được Khuyến nghị dùng theo hãng Atlas copco

Loại máy Điện áp
( V)
Tần số
( Hz)
Tiêu chuẩn ItotP
(1)
ItotFF
(1)
Dây được khuyến khích
(2)
Dây được khuyến khích
(3)
Cầu giao chính
(A) (4)
GA 37+ 200 50 IEC 162 178 7 x 35 mm2 7 x 70 mm2 (100)
GA 37+ 230 50 IEC 142 158 7 x 35 mm2 7 x 70 mm2 (100)
GA 37+ 400 50 IEC 82 87 4 x 35 mm2 4 x 70 mm2 100 (50)
GA 37+ 500 50 IEC 65 75 4 x 25 mm2 4 x 50 mm2 80 (40)
GA 37+ 200 60 IEC 155 171 7 x 35 mm2 7 x 70 mm2 (100)
GA 37+ 230 60 IEC 142 158 7 x 35 mm2 7 x 70 mm2 (100)
GA 37+ 380 60 IEC 86 94 4 x 35 mm2 4 x 70 mm2 100 (50)
GA 37+ 460 60 IEC 71 77 4 x 35 mm2 4 x 70 mm2 100 (50)
GA 37+ 200 60 UL/cUL 155 171 4 x AWG4/0 or 8 x AWG2 4 x AWG250 or 8 x AWG1 300 (150)
GA 37+ 230 60 UL/cUL 142 158 4 x AWG3/0 or 8 x AWG3 4 x AWG4/0 or 8 x AWG2 250 (125)
GA 37+ 460 60 UL/cUL 71 77 4 x AWG3 4 x AWG2 125 (70)
GA 37+ 575 60 UL/cUL 57 67 4 x AWG4 4 x AWG3 100 (50)
GA 45+ 200 50 IEC 200 216 4 x 120 mm2 or 7x 50 mm2 7 x 95 mm2 250 (125)
GA 45+ 230 50 IEC 173 189 4 x 95 mm2 or 7 x 35 mm2 7 x 70 mm2 200 (100)
GA 45+ 400 50 IEC 100 110 4 x 50 mm2 7 x 25 mm2 125 (63)
GA 45+ 500 50 IEC 80 90 4 x 35 mm2 4 x 70 mm2 100 (50)
GA 45+ 200 60 IEC 189 205 4 x 120 mm2 or 7 x 50 mm2 7 x 95 mm2 250 (125)
GA 45+ 230 60 IEC 173 188 4 x 95 mm2 or 7 x35 mm2 7 x 70 mm2 200 (100)
GA 45+ 380 60 IEC 105 113 4 x 50 mm2 7 x 25 mm2 125 (63)
GA 45+ 460 60 IEC 87 95 4 x 35 mm2 4 x 70 mm2 100 (50)
GA 45+ 200 60 UL/cUL 189 205 4 x AWG250 or 8 x AWG1 4 x AWG350 or 8 x AWG0 350 (175)
GA 45+ 230 60 UL/cUL 173 188 4 x AWG250 or 8 x AWG2 4 x AWG300 or 8 x AWG1 300 (150)
GA 45+ 460 60 UL/cUL 87 95 4 x AWG2 4 x AWG1 150 (80)
GA 45+ 575 60 UL/cUL 70 79 4 x AWG3 4 x AWG2 125 (70)
GA 55 200 50 IEC 230 246 7 x 70 mm2 7 x 120 mm2 (160)
GA 55 230 50 IEC 200 216 4 x 120 mm2 or 7 x 50 mm2 7 x 95 mm2 250 (125)
GA 55 400 50 IEC 116 126 4 x 70 mm2 7 x 50 mm2 160 (80)
GA 55 500 50 IEC 93 103 4 x 50 mm2 7 x 25 mm2 125 (63)
GA 55 200 60 IEC 233 249 7 x 70 mm2 7 x 120 mm2 (160)
GA 55 230 60 IEC 202 217 4 x 120 mm2 or 7x 50 mm2 7 x 95 mm2 250 (125)
GA 55 380 60 IEC 124 132 4 x 70 mm2 7 x 50 mm2 160 (80)
GA 55 460 60 IEC 102 110 4 x 50 mm2 7 x 25 mm2 125 (63)
GA 55 200 60 UL/cUL 233 249 8 x AWG2/0 8 x AWG4/0 (225)
GA 55 230 60 UL/cUL 202 217 8 x AWG2/0 8 x AWG2/0 (200)
GA 55 460 60 UL/cUL 102 110 4 x AWG1 8 x AWG4 175 (90)
GA 55 575 60 UL/cUL 82 91 4 x AWG2 4 x AWG1 150 (70)
GA 75 200 50 IEC 318 334 7 x 120 mm2 7 x 300 mm2 (250)
GA 75 230 50 IEC 275 291 7 x 95 mm2 7 x 185 mm2 (200)
GA 75 400 50 IEC 159 169 7 x 35 mm2 7 x 70 mm2 (100)
GA 75 500 50 IEC 127 137 4 x 70 mm2 7 x 50 mm2 160 (80)
GA 75 200 60 IEC 319 335 7 x 120 mm2 7 x 300 mm2 (250)
GA 75 230 60 IEC 277 293 7 x 95 mm2 7 x 185 mm2 (200)
GA 75 380 60 IEC 166 175 7 x 35 mm2 7 x 70 mm2 (100)
GA 75 460 60 IEC 138 146 4 x 70 mm2 7 x 50 mm2 160 (80)
GA 75 200 60 UL/cUL 319 335 8 x AWG250 8 x AWG300 (350)
GA 75 230 60 UL/cUL 277 293 8 x AWG4/0 8 x AWG250 (300)
GA 75 460 60 UL/cUL 138 146 8 x AWG3 8 x AWG2 (125)
GA 75 575 60 UL/cUL 111 120 4 x AWG0 8 x AWG3         200 (100)

(Chú ý :
(1): Dòng điện dây nguồn tại mức tải tối đa.
(2): Phần dây được yêu cầu trong điều kiện chuẩn.
(3): Phần dây  được yêu cầu dưới điều kiện xấu nhất
(4): Gía trị của cầu chì nằm giữa 2 ngoặc đơn () có sẵn trong trường hợp 6 cầu chì dùng cho các dây nguồn song song,
 + Thông số kĩ thuật của cầu chì  IEC: gL/gG.
 + T
hông số kĩ thuật của cầu chì  UL/cUL: HRC Form II - UL: hạng 5)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết