Kỹ thuật

Hạt hút ẩm dùng cho máy sấy khí hấp thụ

Hạt hút ẩm dùng cho máy sấy khí hấp thụ

Activated alumina/ Hạt hút ẩm có dạng hình cầu màu trắng, không mùi, không vị không độc hại, không bị hòa tan trong nước và rượu. Có khả năng chống sốc nhiệt và mài mòn với độ bền cơ học cao và hấp thụ mạnh mẽ độ ẩm (háo nước). Hình dạng kích thước hạt không bị nở ra hoặc bị nứt ra sau khi hấp thụ nước.
Sửa máy nén khí trục vít

Sửa máy nén khí trục vít

Máy nén khí rất quan trọng đối với dây truyền sản xuất. Nắm bắt được các lỗi phát sinh khi sử dụng Máy nén khí và biết cách khắc phục chúng sẽ làm giảm tổn thất nhỏ nhất do sự cố Máy nén khí mang lại. Bài viết này sẽ giúp người đọc tìm hiểu được hiện tượng, nguyên nhân phát sinh và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí trục vít.
Sửa chữa và bảo dưỡng máy nén khí Boge - Đức

Sửa chữa và bảo dưỡng máy nén khí Boge - Đức

Thương hiệu BOGE có từ năm 1907 tại CHLB Đức, BOGE là thương hiệu máy nén khí số 1 tại CHLB Đức và chiếm thị phần cao trên thế giới. Ở Việt Nam thương hiệu BOGE có từ năm 1995 và đang ngày càng củng cố vị thế trong một số ngành công nghiệp quan trọng: Cơ khí, Hàng Hải, Dầu khí, Hóa chất, Dược phẩm, Thực phẩm... Để máy hoạt động bền bỉ thì cần bảo dưỡng định kỳ. Lịch trình bảo trì định kỳ gần như giống nhau đối với tất cả các máy nén trục vít chứa đầy dầu của BOGE (bao gồm cả dòng CL, C và S). Sự khác biệt duy nhất là giữa các quy định bảo trì cho máy nén với tuyền động bằng dây curoa V-belt và máy truyền động trực tiếp ( khớp nối) do đó cần phải thay thế dây curoa định kỳ. Bảng dưới đây hiển thị các hoạt động bảo trì định kỳ và yêu cầu thay thế phụ tùng theo tiêu chuẩn của hãng Boge
Bảo dưỡng hệ thống khí nén

Bảo dưỡng hệ thống khí nén

Các vấn đề về bảo trì hệ thống khí nén thường được nêu cụ thể trong tài liệu của hệ thống, được nhà sản xuất cung cấp. Sau đây giới thiệu một số quy tắc và chế độ bảo trì theo quy định chung

Cấu hình máy nén khí Sigma Control

Thứ hai - 28/10/2019 03:14
cau hinh may nen khi sigma control
Cấu hình máy Kaeser Sigma Control

Trong mục này chúng tôi sẽ đề cập tới những vấn đề sau:
sigma control 12
 

Hiển thị và set up màn hình chính
(menu chính ‹ cấu hình)
ø    Trong menu chính nhấn và giữ phím mũi tên hướng lên cho đến khi xuất hiện “ configuration” ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
Tất cả  tác động lên cấu hình có thể được hiển thị và thay đổi trong mật khẩu cấp 4. Lựa chọn hiển thị sau
  • Tổng quan
  • Cài đặt áp suất
  • Chế độ từ xa 
  • Xác nhận(Cài đặt lại)
  • Khởi động máy nén
  • Ngoại vi I/O 
  • Thời gian
Ví dụ:
   
 
sigma control 13
  1. Áp suất hệ thống hiện tại và nhiệt độ xả đầu nén.
  2. Hiển thị các danh mục nhỏ khác nhau.
ø    Chuyển giữa các mục đơn lẻ bằng phím múi tên.
ø    Chuyển menu sang dòng thứ 3 và kích hoạt bằng phím (J).
Tổng quan 
(menu chính ‹ configuration ‹ general)
ø    Nhấn và giữ phím mũi tên hướng lên, xuống cho đến khi xuất hiện  “general” ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím(J).
Gía trị tiếp theo có thể được thay đổi nếu yêu cầu:
  • Số phiên bản.
  • Mã máy
  • PN:         (mã phụ tùng)
  • SN:         (số seri)
  • Thứ                                                                                                                                                                                   
ø     Nhấn và giữ phím mũi tên hướng lên và xuống cho đến khi xuất hiện “weekday” ở dòng thứ 2 của màn hình hiển thị. Thứ mặc định hiển thị.
ø     Nhấn phím (J).
ø     Sử dụng phím mũi tên hướng lên và xuống để chọn ngày hiện tại trong tuần.
ø     Xác nhận nhấn phím (J) .
ø     Quay trở lại menu chính bằng phím  “esc” .
 Ngày tháng
ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên, xuống cho đến khi xuất hiện “date” ở dòng thứ thứ 2 của màn hình hiển thị. Ngày mặc định được hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
ø    Sử dụng phím mũi tên (†$) để chọn ngày hiện tại
ø    Xác nhận bằng phím (J).
Lặp lại quy trình trên đối với tháng và năm.
ø    Quay lại màn hình chính băng phím ”esc” .
Cài đặt thời gian
ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên, xuống cho đến khi xuất hiện “time” ở dòng thứ 2 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
ø    Sử dụng phím mũi tên (†$) để chọn giờ hiện tại
ø    Xác nhận bằng phím (J).
Lặp lại quy trình trên đối với phút và giây.
ø    Quay lại màn hình chính băng phím ”esc” .
Thời gian mùa hề và mùa đông.
ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên, xuống cho đến khi xuất hiện “summer/winter t” ở dòng thứ thứ 2 của màn hình hiển thị
ø    Nhấn phím (J).
-Khởi động thời gian mùa hè:
ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên, xuống cho đến khi xuất hiện “summertime ở dòng thứ thứ 2 của màn hình hiển thị
ø    Nhấn phím (J). Con trỏ xuất hiện dưới giá trị ngày.
ø    Chọn ngày và tháng bằng phím mũi tên hướng lên và xuống và xác nhận cài đặt bằng phím (J).
ø    Nhấn phím hình mũi tên hướng xuống cho đến khi thời gian xuất hiện ở dòng thứu 3 của màn hình hiển thị. Nhấn phím (J)
ø    Chọn giờ và phút bằng phím mũi tên lên, xuống và xác nhận mỗi cài đặt bằng phím (J)
-Khởi động thời gian mùa đông:
ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên, xuống cho đến khi xuất hiện “wintertime” ở dòng thứ thứ 2 của màn hình hiển thị
ø    Nhấn phím (J). Con trỏ xuất hiện dưới giá trị ngày.
ø    Chọn ngày và tháng bằng phím mũi tên hướng lên và xuống và xác nhận cài đặt bằng phím (J).
ø    Nhấn phím hình mũi tên hướng xuống cho đến khi thời gian xuất hiện ở dòng thứu 3 của màn hình hiển thị. Nhấn phím (J)
ø    Chọn giờ và phút bằng phím mũi tên lên, xuống và xác nhận mỗi cài đặt bằng phím (J).
-Kích hoạt thời gian đổi:
ø    Nhấn phím mũi tên lên, xuống cho đến khi  xuất hiện “time changeover” ở dòng thứ 2 cảu màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
ø    Thay đổi cách nhập “n” thành “y” bằng phím mũi tên lên xuống và kích hoạt phím  (J).
- Dạng dữ liệu (TT.MM.JJ)

ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên xuống cho đến “date format” xuất hiện dòng thứ 2 của màn hình hiển thị.
Định dạng ngày được đặt hiện tại được hiển thị trong dòng thứ 3 của màn hình chính.
ø    Nhấn phím (J).
Con trỏ nhấp  nháy bên dưới đinh dạng ngày tháng
ø    Sử dụng phím lên xuống để chọn dạng ngày tháng theo yêu cầu
Ví dụ :
DD.MM.YY                                                   30.08.98
YY---MM ---DD                                                                  98---08---30
MM/DD/YY                                                   08/30/98
D viết tắt của ngày, M là tháng, và Y là năm.
ø    Xác nhận bằng phím (J).
-Định dạng thời gian (hh:mm:ss/ giờ: phút: giây)

ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên xuống cho đến khi xuất hiện  “time format” ở dòng thứ 2 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
Con trỏ nhấp  nháy bên dưới đinh dạng ngày tháng.
ø    Sử dụng phím lên xuống để chọn dạng ngày tháng theo yêu cầu.
Ví dụ:
hh:mm:ss                                                    08:29:43
hh:mm                                                         08:29.
hh:mm:ss AM/PM                                        08:29:43 AM
hh:mm AM/PM                                             08:29 AM
h là hours(giờ) , m là minutes(phút) , s là seconds(giây), AM là ban sáng and PM là tối.
ø    Xác nhận bằng phím (J).
-Đơn vị của áp suất (bar, hPa, MPa, psi, at, “Hg)

ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên xuống cho đến khi xuất hiện  “unit of press.” ở dòng thứ 2 cảu màn hình hiển thị.
Đơn vị áp suất được hiển thị ơ dòng thứ 3 của màn hình hiển thị. 
ø    Nhấn phím (J).
Con trỏ nhấp nháy xuất hiện bên dưới đơn vị áp suất.  
ø    Sử dụng phím mũi tên lên, xuống  (†$) đẻ lựa chọn đơn vị như mong muốn.  
Ví dụ : bar
hPa                hectopascal
MPa               megapascal
psi                pressure per square inch
at                   atmospheric gauge pressure
“Hg              inches of mercury column
ø    Xác nhận bằng phím (J).
- Đơn vị nhiệt độ
ø    Nhấn và giữ phím cho đến khi xuất hiện “unit of temp.” ở dòng thứ 2 của màn hình hiển thị.
Đơn vị nhiệt độ được hiển thị ở dòng thứ 3.
ø    Nhấn phím (J), con trỏ xuất hiện bên dưới đơn vị nhiệt độ.
ø    Sử dụng phím mũi tên lên, xuống để chọn đơn vị nhiệt độ theo yêu cầu.
Ví dụ :
20 ˚C            degrees Celsius
68 ˚F            degrees Fahrenheit
293 K           degrees Kelvin
ø    Xác nhận chọn bằng phím (J).
2. ​​​​​​Cài đặt áp suất
(menu ‹ configuration ‹ pressure settings)
ø    Nhấn và giữ phím mũi tên lên, xuống cho đến khi xuất hiện “pressure settings” ở dòng thứ 2 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
Cài đặt áp suất có 3 lựa chọn :
  • Máy nén
  • Máy hút chân không
  • Kiểm soát tải
 2.1 Cấu hình máy nén
(main menu ‹ configuration ‹ pressure settings ‹ compressor)
Thông số áp suất quan trọng đối với máy nén được hiển thị và cài đặt theo danh mục sau:  
ø    Nhấn phím (J) để nhập danh mục. 
2.2.1 ​​​​​Áp suất hệ thống
(Vào màn hình chính ‹ configuration ‹ pressure settings ‹ compressor ‹ system pressure)
ø    Nhấn và giữu phím mũi tên hướng lên, xuống cho đên khi xuất “system pressure” ở dòng thứ 3 của màn hình hển thị.
ø Nhập danh mục bằng phím (J). Menu này được chia thành 2 lựa chọn..
2 điểm chuyển được hiển thị:

¦    Viết tắt của báo động quá áp
†   ¦    cảnh báo quá dòng.
Những giá trị nay được lắp đặt tại nhà máy và có thể được thay đổi bởi đại lí Kaeser.
-Áp suất bình thường
Máy nén được thiết kế cho áp suất này. Nó hoạt động tối đa áp suất điểm đặt
Gía trị này được lắp ráp tị nhà xưởng và có thể chỉ được thay đổi bởi đại lí Kaeser.  
Áp suất điểm đặt
 Có 2 thông số áp suất p1 và p2 tại điểm đó áp suất có thể được hoặt động.
Cài đặt thông số:
ø    Chuyển thông số theo yêu cầu bằng phím mũi tên hướng lên, xuống hiển thị dòng thứ 3 cảu màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
ø    Cài đặt giá trị theo yêu cầu và xác nhận bằng phím (J).
- Áp suất hệ thống thấp
Thông số áp suất về chênh lệch và điểm chuyển để cảnh báo áp suất thấp, tin nhứn cnhr báo được hiển thị và có thể được acif đăth trong menu này.
Cài đặt 1 thông số:
ø    Chuyển thong số theo yêu cầu hiển thị ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị bằng phím mũi tên lên, xuống.
ø    Nhấn phím (J).
ø    Cài đặt giá trị theo yêu cầu bằng phím mũi tên hướng lên, xuống và xác nhận bằng phím (J)
-Áp suất tối thiểu (cutin press min):
Áp suất tối thiểu  là một đặc điểm thiết kế đầu nén.
Lưu ý: Sản xuất khí nén chi có thể cao hơn mức áp suất này. 
Áp suất hệ thống giới hạn trừ đi độ lệch áp suất hệ thống .
ø    Cuộn thông số được cài đặt thành thứ 3 của màn hình hiển thị
ø    Nhấn phím (J).
Con trỏ xuất hiện bên dưới giá trị áp suất.
ø    Cài đặt giá trị theo yêu cầu bằng phím mũi tên lên, xuống và xavs nhận bằng phím (J)
Gía trị này được lắp đặt tại nhà máy và chỉ có thể được thay đổi bởi đại lí Kaeser.
-Tăng áp suất
(menu chính ‹ configuration ‹ pressure settings ‹ compressor ‹ pressure increase)
Gía trị này được thêm vào áp suất bình thường trong suốt quá trình kiểm soát tải và dịch vụ như giới hạn an toàn tren nếu bộ điều khiển bên ngoài gặp trục trặc.
ø    Nhấn và giữa phím mũi tên lên, xuống cho đến  ”press. increase” xuất hiện ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
Gía trị áp suất hiện tại được đặt giá trị cho áp suất tăng pE xuất hiện ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
ø    Cài đặt giá triij theo yêu cầu bằng phím mũi tên hướng lên và xuống. xá nhận bằng phím (J)
ø    Quay trở lại màn hình chính bằng phím “esc”.
2.2 ​​​​​​Máy hút chân không
(main menu ‹ configuration ‹ pressure settings ‹ vacuum package)
ø    Tiếp tực nhấn phím mũi tên hướng lên và xuống trong cài đặt áp suất cho đến khi xuất hiện “vacuum package” ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị và sau đó nhấn phím (J).
Thông số áp suất quan trọng đối với máy hút chân không được hiển thị và cài đặt trong danh mục nhỏ sau.
ø    Nhấn phím (J) để nhập vào danh mục nhỏ. 
2.2.1 ​​​​​​Áp suất hệ thống của máy hút chân không
 (main menu ‹ configuration ‹ pressure settings ‹ vacuum package)
ø    nhấn và giữ phím mũi tên hướng lêm xuống cho đến khi xuất hiện “vacuum package” ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị.
ø    Nhấn phím (J).
Danh mục này được chia thành những lựa chọn sau đây:
            • Áp suất tối đa  
            • Áp suất hệ thống tăng
            • Áp suất điểm đặt
            • Áp suất giảm
            • Áp suất thường
Áp suất tối đa  (cutin press max)
ø    Chuyển thông số được đặt ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị bằng phím mũi tên.
ø    Nhấn phím (J).
Con trỏ xuất hiện bên dưới giá tri áp suất.
ø    Cài đặt giá trị theo yêu cầu bằng phím mũi tên và xác nhận bằng phím (J).
Áp suất hệ thống cao
Thông số chênh lệch và điểm chuyển để cảnh báo áp suất cao được hiển thị và có thể được đặt trong menu này.
Đầu ra được sử dụng để cảnh báo được hiển thị  Cài đăth thống số
ø    Chuyển thông số được đặt ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị bằng phím mũi tên.
ø    Nhấn phím (J).
ø    Cài đặt giá trị theo yêu cầu bằng phím mũi tên và xác nhận bằng phím (J).
Áp suất điểm đặt
Hai thông số áp suất p1 và p2 ví dụ điểm thấp hơn cùng với chênh leecjk trong mỗi trường hợp và được hiển thị như dưới đây:
Cài đặt thống số:
ø    Chuyển thông số được đặt ở dòng thứ 3 của màn hình hiển thị bằng phím mũi tên..
ø    Nhấn phím (J).
ø    Cài đặt giá trị theo yêu cầu bằng phím mũi tên và xác nhận bằng phím (J).
​​​​​​​-Áp suất thường
Máy hút được thiết kế cho áp suất này nó cũng đại diện cho áp suất điểm đặt áp suất tối thiểu.
Gía trị này được lắp đặt tại nàh máy chỉ có thể được thay bởi đại lí ủy quyền KAESER.
​​​​​​​​​​​​​​- Áp suất giảm  pE
(Vào menu chính ‹ chọn configuration ‹ chọn pressure settings ‹chọn  vacuum package)
Khi kiểm soát tảo ngoài đươc kích hoạt giá trị này được trừ vào áp suất từ áp suất định mức tối thiểu. Nó phục vụ giới hạn an toàn thấp hơn nếu bộ điều khiển ngoài gặp trục trặc.
ø    Tiếp tục nhấn phím mũi tên lên xuống cho đến khi xuất hiện “pressure fall” ở dòng thứ 3 cảu màn hìh hiển thị sau đó xác nhận bằng phím (J).  
ø    Giảm áp pE được hiển thị ở đây.
ø    Nhấn phím (J) để cài đặt áp suất. Con trỏ xuất hiện bên dưới giá trị áp suất giảm.
ø    Cài đặt giá trị theo yêu cầu bằng phím mũi tên lên, xuống và xác nhận bằng phím (j)
ø    Quay trở lại menu chính bằng phím “esc”.
Cài đặt chênh lệch sử dụng quy trình tương tự.
Dịch vụ bảo dưỡng - sửa chữa máy nén khí Kaeser tại Minh Phú, Service of Kaeser air compressor repair.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết