Kỹ thuật

Sửa lỗi máy nén khí Hitachi

Sửa lỗi máy nén khí Hitachi

Trong quá trình vận hành và sử dụng Máy nén khí Hitachi Nhật Bản - HISCREW 2000 Series (Loại không có bộ sấy khô khí kèm theo như Model: OSP - 22S5AI, OSP - 22S6AI, OSP - 22M5AI, OSP - 22M6AI, OSP - 37S5AI, OSP - 37S6AI, OSP - 37M5AI, OSP - 37M6AI . Loại có bộ sấy khô khí kèm theo như Model: OSP - 22S5RI, OSP - 22S6ARI, OSP - 22M5ARI, OSP - 22M6ARI, OSP - 37S5ARI, OSP - 37S6ARI, OSP - 37M5ARI, OSP - 37M6ARI ). Đã có những lúc người vận hành gặp một số lỗi phát sinh được cảnh báo trên màn hình điều khiển của máy nén khí trục vít mà không biết nguyên nhân do đâu???. Để giải đáp một phần nào đó cho quý khách hàng chúng tôi xin nêu ra một số lỗi cơ bản giúp người vận hành có thể nhận biết và sử lý sự cố Máy nén khí hitachi nhanh và hiệu quả: 
Bảo dưỡng máy nén khí Kaeser BSD 72 - Germany

Bảo dưỡng máy nén khí Kaeser BSD 72 - Germany

Hãng máy nén khí KAESER được thành lập năm 1919 tại Corbug- CHLB Đức, với trên 90 năm kinh nghiệm hãng đã phát triển hệ thống bán hàng và dịch vụ trên phạm vi toàn cầu thông qua các văn phòng đại diện, đại lý ủy quyền với trên 5000 nhân viên ở trên 100 quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau. Hãng KAESER được đánh giá là một trong ba thương hiệu khí nén uy tín và thành công nhất tại khu vực Châu Âu.
Hướng dẫn thay lọc dầu cho máy nén khí Kobelco

Hướng dẫn thay lọc dầu cho máy nén khí Kobelco

Lọc dầu là bộ phận quan trọng trong máy nén khí, có vai trò lọc sạch các cặn bẩn, bụi trong dầu khi dầu quay về hệ thống khí nén, giúp máy hoạt động ổn định và hiệu quả. Lọc dầu cần phải thay định kỳ. Sau đây, Công ty TNHH Máy và Dịch vụ Kỹ thuật Minh Phú xin chia sẻ hướng dẫn thay lọc dầu cho máy nén khí Kobelco.
Quản lý dầu bôi trơn như thế nào?

Quản lý dầu bôi trơn như thế nào?

Nếu dầu máy nén khí hết độ nhớt mà không thay thế, một phần của nó bám dính vào bộ tách dầu và nhiệt tích lũy lại do quá trình oxi hóa.Luôn thay dầu bôi trơn và bộ tách dầu theo tiêu chuẩn bảo dưỡng. Dầu bẩn có thể gây ra cháy bộ tách dầu.Kiểm tra mức dầu bôi trơn bằng thang đo mức dầu trên bình dầu khi máy đang hoạt động (vận hành có tải). Bình thường nếu nó ở giữa 2 vạc đỏ. Nhiều quá khi vượt quá mức vạch đỏ trên. Dừng máy nén khí và sau đó kiểm tra xem có áp suất dư còn lại bên trong không, xả áp suất dư bằng van xả trên bình dầu vv

Cách lựa chọn dây điện đúng chuẩn cho máy nén khí Atlas Copco

Thứ hai - 04/11/2019 03:09

Trong quá trình thiết kế hệ thống máy nén khí, phần lựa chọn dây dẫn cho máy nén khí là một phần hết sức quan trọng.

Trong thực tế, đã có những trường hợp lựa chọn chưa chính xác dây dẫn cho máy nén khí, dẫn đến dây bị nóng lên (khi chọn dây quá nhỏ so với công suất máy) điều này có thể gây chập điện và có nguy cơ cháy nổ. Nếu chọn dây dẫn quá to dư thừa công suất sẽ dẫn đến lãng phí tài chính.

Thông thường lựa chọn dây dẫn chính cho máy nén khí Atlas copco hãng sản xuất dựa vào một trong hai tiêu chuẩn là IEC và UL/cUL tùy vào phiên bản máy.

Lưu ý:

 + Hiệu điện thế trên các cực của máy nén không được sai lệch quá 10% điện áp định mức. Tuy nhiên, khuyến khích giữ điện áp sai lệch dưới 5% điện áp định mức (IEC 60204-1).
 + Nếu dây cáp được gộp cùng với các cáp nguồn khác, có thể cần phải sử dụng các cáp có kích thước lớn hơn các cáp được tính trong các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
 + Để bảo vệ tủ điện và bảo vệ các bộ phận trong tủ điện, bắt buộc phải sử dụng một cáp (dây điện) thích hợp khi kết nối cáp nguồn với máy nén.
 + Tiêu chuẩn của các quốc gia vẫn có thể được áp dụng nếu tiêu chuẩn ấy nghiêm ngặt (tốt) hơn các tiêu chuẩn IEC và 
UL/cUL.

 

- Tiêu chuẩn IEC
Bảng điều khiển được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC, các phần cáp được tính toán theo tiêu chuẩn 60364-5-52.

Tính toán cầu chì cho IEC dựa theo tiêu chuẩn 60364-4-43. Kích thước cầu chì được tính toán để bảo vệ dây điện khởi đoản mạch. Khuyến dùng loại cầu chì aM  trừ gG/gL cũng được cho phép.
lap dat day dien theo phuong phap b2 va c, bảo dưỡng máy nén khí Atlas copco, sửa chữa máy nén khí Atlas copco, lắp đặt dây cáp điện máy nén khí Atlas copco
Lắp đặt dây cáp điện theo phương pháp C và B
 

+ Điều kiện chuẩn : Dây dẫn đồng  hoặc cáp nhiều lõi có lớp cách nhiệt 70˚C PVC trong không khí hoặc trên khay cáp mở ( sử dụng Phương pháp lắp đặt C) tại nhiệt độ xung quanh 30˚C và vận hành tại điện thế định mức. Các dây cáp không được gộp lại cùng nhóm dây khác.
 + Trong điều kiện môi trường khắc nghiệt có:
    * Nhiệt độ xung quanh > 30˚C (86 ˚F)
    * Cáp trong đường kín, hệ thống ống dẫn ( sử dụng phương pháp lắp đặt B2) tại nhiệt độ xung quanh  40 ˚C.

Dây cáp không được nhóm với nhóm khác

Tiêu chuẩn UL/cUL.

  + Đối với bảng điều khiển công nghiệp do UL thiết kế. Việc tính toán các phần dây cap và cầu chì được thực hiện theo UL508a (Bảng điều khiển công nghiệp)
  + Đối với cUL, tính toán phần dây và cầu chì được thực hiện trong đường truyền kín theo CSA22.2 (Mã điện Canada).
Điều kiện tiêu chuẩn: Tối đa 3 dây trong mạch kín hoặc dây 85-90˚C (185-194 ˚F) cách điện tại nhiệt độ xung quanh 30 ˚C (86 ˚F), vận hành tại hiệu điện thế định mức, dây không được gộp cùng dây khác.
Kích thước cầu chì là kích thước tối đa để bảo vệ mô tơ không bi chập mạch. Đối với cầu chì cUL dạng HRC II, đối với cầu chì  UL bậc RK5.

Kích thước dây được Khuyến nghị dùng theo hãng máy nén khí Atlas copco

Loại máy

Điện áp
( V)

Tần số
( Hz)

Tiêu chuẩn

ItotP
(1)

ItotFF
(1)

Dây được khuyến khích
(2)

Dây được khuyến khích
(3)

Cầu giao chính
(A) (4)

GA 37+

200

50

IEC

162

178

7 x 35 mm2

7 x 70 mm2

(100)

GA 37+

230

50

IEC

142

158

7 x 35 mm2

7 x 70 mm2

(100)

GA 37+

400

50

IEC

82

87

4 x 35 mm2

4 x 70 mm2

100 (50)

GA 37+

500

50

IEC

65

75

4 x 25 mm2

4 x 50 mm2

80 (40)

GA 37+

200

60

IEC

155

171

7 x 35 mm2

7 x 70 mm2

(100)

GA 37+

230

60

IEC

142

158

7 x 35 mm2

7 x 70 mm2

(100)

GA 37+

380

60

IEC

86

94

4 x 35 mm2

4 x 70 mm2

100 (50)

GA 37+

460

60

IEC

71

77

4 x 35 mm2

4 x 70 mm2

100 (50)

GA 37+

200

60

UL/cUL

155

171

4 x AWG4/0 or 8 x AWG2

4 x AWG250 or 8 x AWG1

300 (150)

GA 37+

230

60

UL/cUL

142

158

4 x AWG3/0 or 8 x AWG3

4 x AWG4/0 or 8 x AWG2

250 (125)

GA 37+

460

60

UL/cUL

71

77

4 x AWG3

4 x AWG2

125 (70)

GA 37+

575

60

UL/cUL

57

67

4 x AWG4

4 x AWG3

100 (50)

GA 45+

200

50

IEC

200

216

4 x 120 mm2 or 7x 50 mm2

7 x 95 mm2

250 (125)

GA 45+

230

50

IEC

173

189

4 x 95 mm2 or 7 x 35 mm2

7 x 70 mm2

200 (100)

GA 45+

400

50

IEC

100

110

4 x 50 mm2

7 x 25 mm2

125 (63)

GA 45+

500

50

IEC

80

90

4 x 35 mm2

4 x 70 mm2

100 (50)

GA 45+

200

60

IEC

189

205

4 x 120 mm2 or 7 x 50 mm2

7 x 95 mm2

250 (125)

GA 45+

230

60

IEC

173

188

4 x 95 mm2 or 7 x35 mm2

7 x 70 mm2

200 (100)

GA 45+

380

60

IEC

105

113

4 x 50 mm2

7 x 25 mm2

125 (63)

GA 45+

460

60

IEC

87

95

4 x 35 mm2

4 x 70 mm2

100 (50)

GA 45+

200

60

UL/cUL

189

205

4 x AWG250 or 8 x AWG1

4 x AWG350 or 8 x AWG0

350 (175)

GA 45+

230

60

UL/cUL

173

188

4 x AWG250 or 8 x AWG2

4 x AWG300 or 8 x AWG1

300 (150)

GA 45+

460

60

UL/cUL

87

95

4 x AWG2

4 x AWG1

150 (80)

GA 45+

575

60

UL/cUL

70

79

4 x AWG3

4 x AWG2

125 (70)

GA 55

200

50

IEC

230

246

7 x 70 mm2

7 x 120 mm2

(160)

GA 55

230

50

IEC

200

216

4 x 120 mm2 or 7 x 50 mm2

7 x 95 mm2

250 (125)

GA 55

400

50

IEC

116

126

4 x 70 mm2

7 x 50 mm2

160 (80)

GA 55

500

50

IEC

93

103

4 x 50 mm2

7 x 25 mm2

125 (63)

GA 55

200

60

IEC

233

249

7 x 70 mm2

7 x 120 mm2

(160)

GA 55

230

60

IEC

202

217

4 x 120 mm2 or 7x 50 mm2

7 x 95 mm2

250 (125)

GA 55

380

60

IEC

124

132

4 x 70 mm2

7 x 50 mm2

160 (80)

GA 55

460

60

IEC

102

110

4 x 50 mm2

7 x 25 mm2

125 (63)

GA 55

200

60

UL/cUL

233

249

8 x AWG2/0

8 x AWG4/0

(225)

GA 55

230

60

UL/cUL

202

217

8 x AWG2/0

8 x AWG2/0

(200)

GA 55

460

60

UL/cUL

102

110

4 x AWG1

8 x AWG4

175 (90)

GA 55

575

60

UL/cUL

82

91

4 x AWG2

4 x AWG1

150 (70)

GA 75

200

50

IEC

318

334

7 x 120 mm2

7 x 300 mm2

(250)

GA 75

230

50

IEC

275

291

7 x 95 mm2

7 x 185 mm2

(200)

GA 75

400

50

IEC

159

169

7 x 35 mm2

7 x 70 mm2

(100)

GA 75

500

50

IEC

127

137

4 x 70 mm2

7 x 50 mm2

160 (80)

GA 75

200

60

IEC

319

335

7 x 120 mm2

7 x 300 mm2

(250)

GA 75

230

60

IEC

277

293

7 x 95 mm2

7 x 185 mm2

(200)

GA 75

380

60

IEC

166

175

7 x 35 mm2

7 x 70 mm2

(100)

GA 75

460

60

IEC

138

146

4 x 70 mm2

7 x 50 mm2

160 (80)

GA 75

200

60

UL/cUL

319

335

8 x AWG250

8 x AWG300

(350)

GA 75

230

60

UL/cUL

277

293

8 x AWG4/0

8 x AWG250

(300)

GA 75

460

60

UL/cUL

138

146

8 x AWG3

8 x AWG2

(125)

GA 75

575

60

UL/cUL

111

120

4 x AWG0

8 x AWG3        

200 (100)

 

(Chú ý :
(1): Dòng điện dây nguồn tại mức tải tối đa.
(2): Phần dây được yêu cầu trong điều kiện chuẩn.
(3): Phần dây  được yêu cầu dưới điều kiện xấu nhất
(4): Gía trị của cầu chì nằm giữa 2 ngoặc đơn () có sẵn trong trường hợp 6 cầu chì dùng cho các dây nguồn song song,
 + Thông số kĩ thuật của cầu chì  IEC: gL/gG.
 + T
hông số kĩ thuật của cầu chì  UL/cUL: HRC Form II - UL: hạng 5)

Công ty TNHH máy và kỹ thuật Minh Phú là đơn vị phân phối, bảo dưỡng máy nén khí Atlas Copco và phụ tùng chính hãng tại thị trường Việt Nam với phương châm uy tín, chất lượng cao nhằm mang đến sự trải nghiệm hài lòng cho quý khách hàng. Liên hệ 0919 23 28 26 để được đội ngũ nhân viên hỗ trợ, tư vấn miễn phí và kịp thời nhất.

chọn dây điện cho máy nén khí, bảo dưỡng máy nén khí Atlas copco, sủa chữa máy nén khí Atlas copco,

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết