Kỹ thuật

Bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí Kaeser - Germany

Bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí Kaeser - Germany

Tất cả chúng ta đều muốn vận hành một hệ thống khí nén đáng tin cậy, hiệu quả và không có sự cố.  Một cách bạn có thể đạt được điều này là tuân theo kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày và hàng tuần của nhà sản xuất thiết bị.  Sau tất cả phòng ngừa là tốt hơn chữa bệnh!   Đối với nhiều công ty, khí nén được coi là rất quan trọng cho hoạt động của nhà máy.Máy nén khí là máy có giá trị cao nếu nó không được bảo trì tốt, dẫn đến  chi phí năng lượng cao, máy có thể gặp sự cố bất ngờ làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và thậm chí làm hỏng sản phẩm. Tuy nhiên, có một số cách bạn có thể đảm bảo rằng hệ thống khí nén của bạn hoạt động đáng tin cậy, hiệu quả và tối ưu.  Điều này bao gồm tuân theo lịch bảo trì được đề xuất của nhà sản xuất, chỉ sử dụng phụ tùng có chất lượng cao và chỉ chọn Kỹ thuật viên và đơn vị dịch vụ uy tín, có kinh nghiệm và có chuyên môn về máy nén khí để thực hiện công việc bảo trì.  Ngoài ra, thực hiện kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày và hàng tuần theo đề nghị của nhà sản xuất là một công việc rất đơn giản, mặt khác công việc này giúp bạn vận hành hệ thống khí nén của mình với hiệu suất cao nhất.
Sửa máy nén khí trục vít

Sửa máy nén khí trục vít

Máy nén khí rất quan trọng đối với dây truyền sản xuất. Nắm bắt được các lỗi phát sinh khi sử dụng Máy nén khí và biết cách khắc phục chúng sẽ làm giảm tổn thất nhỏ nhất do sự cố Máy nén khí mang lại. Bài viết này sẽ giúp người đọc tìm hiểu được hiện tượng, nguyên nhân phát sinh và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí trục vít.
Bảo dưỡng máy nén khí Micos 37, Micos 37V

Bảo dưỡng máy nén khí Micos 37, Micos 37V

  Công ty TNHH máy và dịch vụ kỹ thuật Minh Phú, được thành lập nhằm đáp ứng dịch vụ tổng thể cho hệ thống máy nén khí, bảo dưỡng và sửa chữa, cung cấp dầu máy và linh kiện thay thế cho máy nén khí và máy sấy khí, các linh kiện thay thế được nhập khẩu từ Mỹ, Đức và Hàn Quốc có chất lượng cao, giá thành cạnh tranh, thời gian sử dụng và bảo hành dài hạn, giúp giảm chi phí vận hành hệ thống khí nén cho nhà máy, làm cho hệ thống khí nén hoạt động ổn định, bền lâu. Sau đây, Minh Phú xin chia sẻ một số hình ảnh bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí Micos.
Bảo dưỡng máy nén khí Hanshin

Bảo dưỡng máy nén khí Hanshin

Công ty TNHH máy và dịch vụ kỹ thuật Minh Phú cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy nén khí Hanshin. Cung cấp phụ tùng hao mòn: dầu máy nén khí, lọc tách dầu, lọc dầu, lọc gió, van áp suất... dùng cho máy nén khí Hanshin như : Máy nén khí Piston dòng NH, GH, H, Máy nén khí trục vít dòng GRH2, GRH3, GCH, máy nén khí không dầu AL2 120 ....

Các cách khắc phục sự cố máy nén khí Hitachi

Thứ tư - 11/12/2019 04:57
khac phuc su co may hitachi, Bảo dưỡng máy nén khí Hitachi, Sửa chữa máy nén khí Hitachi
Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí Hitachi

Lưu ý: Trong trường hợp nơi xảy ra báo động hoặc ngắt máy nén khí Hitachi phải xử lí nguyên nhân trước khi khởi động máy nén khí Hitachi. Hỏi nhà phân phối hoặc trung tâm Hitachi nếu có bất kì điểm nào chưa rõ. 
1.Khi hiển thị báo động hoặc ngắt máy. 

 1.1 Đèn BÁO ĐỘNG sáng.

( Hiscrew tiếp tục vận hành)

  1.  Báo động ( ví dụ: cảm biến nhiệt độ phát hiện nhiệt độ máy nén cao).

  2. Đèn báo động sáng. Màn hình điều khiển hiển thị nhiệt độ khí xả.

     3. Xử lí nguyên nhân cảnh báo.

1.2 Đèn SHUTDOWN sáng

  1.  Ngắt máy ( ví dụ: cảm biến nhiệt phát hiện nhiệt độ xả vượt mức của máy nén).

  2. Đèn SHUTUDOWN sáng. Màn hình điều khiển kĩ thuật số hiển thị nhiệt độ khí xả.

  3. Xử lí nguyên nhân gây ngắt máy.

  4. Nhấn phím RESET.

  5. Đèn Shutdown tắt.

1.3 Khi mã ngắt hiển thị trên màn hình kĩ thuật số.

Tóm tắt: Máy ghi nhớ 3 mục trong lịch sử ngắt máy với mã ngắt khác nhau. Có thể kiểm tra bằng cách nhấn phím SELECT
Lưu ý: Quy trình cài đặt Báo động và Ngắt phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra Báo động và ngắt.

Tự khởi động sau nguồn điện bị chập chờn (trang bị loại M)

Loại M được trang bị chức năng tự khởi động sau khi điện bị chập chờn. Khi nguồn điện bị chập chờn ở nơi công tắc điện từ tắt, chức năng này phát hiện ra điều này. Đèn tự khởi động nhấp nháy và đợi cho đến khi tự khởi động tự động.

  1. Xảy ra ngắt nguồn điện

  2. Máy dừng tự động

  3. Khi nguồn điện bị gián đoạn đèn AUTO START sáng nhấp nháy trên màn hình vận hành .

  4. Máy nén khí Hitachi tự khởi động  60 giây sau khi hồi điện.

Lưu ý:
Nguồn điện gián đoạn có nghĩa là giảm điện áp  xuống mức 0 V.
Máy nén tiếp tục vận hành nếu thời gian giảm ít hơn 20 ms.
Khi thời gian này chậm hơn 5s, cảm biến sẽ phát hiện ra sự cố mất điện và dừng. Trong trường hợp này máy sẽ không tự khởi động vì thế nhấn phím START để khởi động lại.

2. Vận hành quá tải

Khi màn hình điều kiển kĩ thuật số hiển thị mã dừng, Đầu tiên hãy kiểm tra dây và kết nối và đưa ra các phương án xử lí sự cố bất thường hoặc lỏng dây/ lỏng kết nối. Trong một vài trừng hợp điều này có thể giải quyết được sự cố. Nếu sự cố vẫn tồn tại , mã ngừng vẫn hiển thị, thì tiến hành vận hành quá tải.
Vận hành quá tải cho phép kiểm soát công suất máy nén khí Hitachi loại U. Bạn nên sử dụng vận hành quá tải như là giải pháp tạm thời cho đến khi giải quyết xong sự cố.
Lưu ý:
Trong khi tiến hành vận hành quá tải, liên hệ với nhà phân phối Hitachi hoặc trung tâm máy nén để được trợ giúp.

2.1 Kích hoạt vận hành quá tải.

  1.  Nhấn phím RESET

  2. Ngắt kết nối điện

  3. Tháo vỏ phía trước và tháo vỏ hộp starter/ control

  4. Cài đặt lại công tắc DIP ( trên bảng mạch in trên hộp starter/control) như sau:

SW No.8: BẬT (cài đặt vận hành quá tải)
SW No.3 &4: BẬT & TẮT (cài đặt kiếm soát công suất loại U)

  1.  Lắp các phần vỏ đã tháo và vỏ hộp starter/ control vào vị trí cũ.

  2. Ngắt kết nối điện

Màn hình điều khiển kĩ thuật số hiển thị EE ám chỉ rằng có thể kích hoạt thành công vận hành quá tải.
Lưu ý: Vận hành quá tải  kích hoạt chức năng sau:

  • Để hiển thị màn hình kĩ thuật số  (trừ EE)

  • Để bật (sáng hoặc không) đàn BÁO ĐỘNG hoặc đèn NGẮT

  • Để chọn màn hình bằng cách nhấn phím SELECT

  • Để phát tín hiệu kiểm soát thông qua công tắc.

2.2Khi nào không cho phép vận hành quá tải.

Vận hành quá tải không cho phép theo mã lỗi sau:
E-31: Nhiệt điện trở TH1 bị ngắt kết nối hoặc kết nối lỏng.
E-32: Nhiệt điện trở TH2 bị ngắt kết nối hoặc kết nối lỏng.
E-41: Lỗi ROM (Hỏng PCB)
E-42: Lỗi RAM (Hỏng PCB

E-43: Lỗi E2ROM (Hỏng PCB)
Lưu ý: Đối với mã lỗi E-33 (lỗi cảm biến áp suất): Sau khi vận hành quá tải, giữ phím SELECT và kết nối với nguồn điện và nhấn phím START. Lưu ý rằng điều này sẽ xóa hết lịch sử ngắt máy.

2.3 Chỉ định NGẮT/BÁO ĐỘNG trên màn hình công cụ.

Khi xảy ra vấn đề đèn NGẮT, BÁO ĐỘNG hoặc TỰ KHỞI ĐỘNG sáng và màn hình kĩ thuật số hiển thị BÁO ĐỘNG, NGỪNG tương ứn. (như ‘A/S’ dưới đây). Nếu trong trường hợp này, tham khảo bẳng này để tìm ra nguyên nhân. Nếu bạn không phát hiện ra nguyên nhân , đối với những mục có dấu hình Cờ lê thì liên lạc với nhà phân phối của Hitachi.

A/S
Code
Đèn Vấn đề Ngắt
Hiscrew
Nguyên nhân Cách khắc phục Cách phát hiện Cách reset Lịch sử A/S
E-17 Ngắt
Đèn sáng
Quá tải Lỗi nguồn điện Kiểm tra nguồn điện xem có giảm điện áp và mất cân bằng không. Sửa nếu cần thiết. Ngắt rơ-le quá tải nhiệt. Nhấn phím Reset của rơ-le quá tải nhiệt 17
Áp suât cao
Hỏng  động cơ chính
Hỏng đầu  nén
Hỏng động cơ quạt làm mát Kiểm tra và hiệu chỉnh cài đặt kiểm soát áp suất và/hoặc điều chỉnh van điều biến. Áp suất xả cao hơn áp suất cụ thể.
E-18 Ngắt
Đèn sáng
Nhiệt độ xả cao Nhiệt độ xung quanh cao Kiểm tra điện trở cách điện củ mô-tơ Nhiệt độ xả quá 110°C Nhấn phím reset 18
Mức dầu thấp Kiểm tra đầu nén
Van kiểm soát áp suất hỏng Thay van kiểm soát nhiệt độ dầu
Dàn làm mát bẩn  và tắc Vệ sinh cánh quạt
Lọc dầu bẩn và tắc Thay lõi lọc
E-23 Báo động:
sáng
Nhiệt độ xả cao Không Giống như E-18 ở trên Như E-18 ở trên Nhiệt độ xả trên 110°C Nhấn phím RESET. 11
E-01 Ngắt máy
sáng
Nối ngược pha Điện kết nối trong pha ngược Ngắt kết nối điện và thay 2 trên 3 dây điện Phát hiện 3 giây sau khi kết nối nguồn Ngắt kết nối và kết nối lại nguồn điện 01
Kết nối thiếu pha Điện kết nối thiếu pha Kiểm tra nguồn. Kết nối lại chặt chẽ các dây pha.
E-11 Ngắt máy:
sáng
Nhiệt độ xả cao 2 (*) Hỏng tách dầu Thay tách dầu và dầu Nhiệt độ xả trên 110°C Nhấn phím RESET. 11
E-12  Ngắt máy:
sáng
Áp suất xả cao bất thường Hỏng tách Kiểm tra bể tách và dầu Phát hiện vận hành delta Nhấn phím RESET. 12
Ngắt kết nối điện và kết nối dây 52
E-14 Ngắt máy:
Sáng (nhấp nháy)
Tùy chọn         14
E-16 Ngắt máy:
Sáng (nhấp nháy)
Hồi đáp lỗi công tắc 42 Lỗi công tắc 42 ( lỗi hồi đáp 42) Ngắt kết nối điện và kiểm tra 42.       
E-51 Ngắt máy:
Sáng (nhấp nháy)
Hồi đáp lỗi công tắc 52 Lỗi công tắc 52 (52 lỗi hồi đáp) Ngắt kết nối và kiểm tra 52. Kết nối lại dây 52. Thay 52 nếu cần thiết. Phát hiện trong suốt thời gian khởi động Nhấn phím Reset  
 
A/S
Code
A/S
Code
Đèn Lỗi Ngắt  máy Nguyên nhân Khắc phục Cách để phát hiện Cách để Reset Lịch sử
A/S

 
E-31 Ngắt
Đèn sáng
Hỏng hoặc cảm biến nhiệt độ bị ngắt kết nối 1 Hỏng hoặc ngắt kết nối nhiệt điện trở TH2. Ngắt kết nối điện và kiểm tra TH1. Thay thế nếu cần thiết. Vặn chặt dây TH1 Nhiệt độ vận hành dưới -30°C Cài đặt lại tự động 31  
E-32 Ngắt
Đèn sáng
Hỏng hoặc cảm biến nhiệt độ bị ngắt kết nối 1 Hỏng hoặc ngắt kết nối nhiệt điện trở TH1 Ngắt kết nối điện và kiểm tra TH2. Thay thế nếu cần thiết. Vặn chặt dây TH2 Nhiệt độ vận hành dưới -30°C Cài đặt lại tự động 32  
E-33 Ngắt
Đèn sáng
Hỏng hoặc cảm biến áp suất bị ngắt kết nối Hỏng hoặc ngắt kết nối nhiệt điện trở  PS Ngắt kết nối điện và kiểm tra PS. Thay thế nếu cần thiết. Vặn chặt dây PS 0  Mpa trong suốt quá trình vận hành Cài đặt lại tự động 33  
E-41 Ngắt
Đèn sáng
Hỏng thiết bị kiểm soát Hỏng ROM ( hoặc bảng mạch in) Ngắt kết nối và kết nối lại  nguồn điện. Nếu lỗi vẫn tồn tại thì thay lại bẳng mạch in Thử lại Ngắt kết  nối và kết nối lại nguồn điện 41  
E-42 Ngắt
Đèn sáng
Hỏng thiết bị kiểm soát Hỏng RAM ( hoăc bẳng in mạch in) Ngắt kết nối và kết nối lại  nguồn điện. Nếu lỗi vẫn tồn tại thì thay lại bẳng mạch in Thử lại Ngắt kết  nối và kết nối lại nguồn điện 42  
E-43 Ngắt
Đèn sáng
Hỏng thiết bị kiểm soát Hỏng  E2ROM
 ( hoăc bẳng in mạch in)
Ngắt kết nối và kết nối lại  nguồn điện. Nếu lỗi vẫn tồn tại thì thay lại bẳng mạch in Thử lại Ngắt kết  nối và kết nối lại nguồn điện 43  
E-21 Báo động
Đèn sáng
Tắc lọc hút gió No Tắc lọc hút gió Vệ sinh lọc Chênh lệch áp suất 7.47kPa Nhấn phím Reset 21  
E-59 Báo động
Đèn sáng
Quá tải/ không tảt No Tổng 1,000,000 lần tải/không tải Thay phần tiêu hao của van tiết lưu 1,000,000
Lần
Giữ SELECT và nhấn phím Reset 59  
E-22 Báo động
Đèn sáng
Mức dầu thấp (tùy chọn) No Lượng dầu thấp       22  
E-15 Báo động
Đèn sáng
Tùy chọn         15  
E-54 Báo động
Đèn sáng
Tùy chọn No         54  
- Tự khởi động Điện chập chờn liên tục (ÍPS) No IPS dưới 5 dây Kiểm tra nguồn IPS 20ms-5 giây   03  
IPS dưới 5 giây Kiểm tra nguồn IPS 20ms-5 giây   04  
         *Nhiệt độ xả 1: nhiệt độ xả tại đầu ra của đầu nén
          Nhiệt độ xả 2: nhiệt độ xả tại đầu ra của lõi tách

Xem thêm các bài viết của Minh Phú: Bảo dưỡng định kì máy nén HitachiCách vận hành máy nén Hitachi,...

Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí Hitachi, Service of Hitachi air compressor repair, Hitachi air compressor repair service.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết