Kỹ thuật

Compressors equipment repairs

Compressors equipment repairs

Air screw compressors are in the important position in the industrial process, therefore all aggregates breaks and troubleshooting affecting to industrial process in general and have not expected results. Air screw compressors quality and advantages are undeniable, but every mechanism is run-out eventually, some parts operate not stable, some are out of operation at all.
Bảo dưỡng máy nén khí Hitachi

Bảo dưỡng máy nén khí Hitachi

Công ty TNHH máy và dịch vụ kỹ thuật Minh Phú cung cấp dịch vụ Sửa chữa, Bảo dưỡng và cung cấp phụ tùng cho máy nén khí Hitachi uy tín, chất lượng và bảo hành dài hạn. Hãy gọi ngay cho Minh Phú 0919232826 để biết thêm chi tiết.Một số hình ảnh Minh Phú tiến hành Sửa chữa, Bảo dưỡng máy nén khí Hitachi.
Sửa lỗi máy nén khí Hitachi

Sửa lỗi máy nén khí Hitachi

Trong quá trình vận hành và sử dụng Máy nén khí Hitachi Nhật Bản - HISCREW 2000 Series (Loại không có bộ sấy khô khí kèm theo như Model: OSP - 22S5AI, OSP - 22S6AI, OSP - 22M5AI, OSP - 22M6AI, OSP - 37S5AI, OSP - 37S6AI, OSP - 37M5AI, OSP - 37M6AI . Loại có bộ sấy khô khí kèm theo như Model: OSP - 22S5RI, OSP - 22S6ARI, OSP - 22M5ARI, OSP - 22M6ARI, OSP - 37S5ARI, OSP - 37S6ARI, OSP - 37M5ARI, OSP - 37M6ARI ). Đã có những lúc người vận hành gặp một số lỗi phát sinh được cảnh báo trên màn hình điều khiển của máy nén khí trục vít mà không biết nguyên nhân do đâu???. Để giải đáp một phần nào đó cho quý khách hàng chúng tôi xin nêu ra một số lỗi cơ bản giúp người vận hành có thể nhận biết và sử lý sự cố Máy nén khí hitachi nhanh và hiệu quả: 
Phân loại, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của Bơm hút chân không

Phân loại, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của Bơm hút chân không

Bơm hút chân không là một thiết bị chuyên dùng để loại bỏ các chất khí, chất lỏng, hơi nước ra khỏi một phạm vi không gian giới hạn, khép kín nhằm tạo ra một môi trường chân không hoặc gần chân không.

4 bước kiểm soát công suất máy Fusheng series SR

Thứ sáu - 27/12/2019 03:40

Một trong những thiết bị được dùng phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất, xí nghiệp, khu công nghiệp sử dụng nhiều nhất chính là các hệ thống máy nén khí khác nhau. Vì vậy để đạt được hiệu suất công việc cao cũng như đạt được năng suất tốt thì mỗi doanh nghiệp đều cần phải thiết lập và quản lí hệ thống kiểm soát công suất máy nén khí Fusheng.

Tùy thuộc vào từng điều kiện làm việc của môi trường hoạt động và tính chất của công việc người vận hành máy cần có những điều chỉnh cho phù hợp và thực hiện việc kiểm soát máy trong suốt quá trình làm việc. Những yếu tốt cần kiểm soát để đảm bảo cho hệ thống khí nén có thể hoạt động tốt nhất:

1
                                                                                     Kiểm soát công suất  và sơ đồ tuần hoàn dầu
  1.  
2.1 Bốn bước kiểm soát công suất

Nguyên lí kiểm soát công suất là di chuyển khối trượt để cho phép 1 phần chất làm lạnh quay lại dòng lưu lượng và điều chỉnh chất làm lạnh. Hệ thống 4 bước kiểm soát công suất được tạo nên từ 1 khối trượt, 3 van điện từ NC và 1 piston có thể điều chỉnh theo dãy từ 25%, 50%,75% và 100%. Khi máy nén ngắt, lò xo tác động lực vào khối trượt quay lại vị trí ban đầu. Khi vận hành, áp suất nước đẩy piston di chuyển theo hướng tăng tải. Vị tró chính xác của piston và khối trượt được quyết định bởi van điện từ đóng/mở. Sự đóng/mở của van điện từ được kiểm soát bởi nhiệt độ của dòng nước làm lạnh quay lại. Dầu thủy lực được bơm từ bể dầu do chênh lệch áp suất và sau đó chảy vào xi-lanh thủy lực để di chuyển khối trượt.  Lưu lượng dầu được điều tiết bởi ống dẫn sau khi đi qua bộ lọc. Nếu bộ lọc hoặc ống dẫn bị tắc, kiếm soát công suất sẽ bị lỗi. Trong cùng 1 trường hợp có thể gây hỏng van hằng nhiệt.
Trình tự 4 bước kiểm soát van điện từ.

   Van điện từ

Trạng thái  
SV1 (NC) SV2 (NC) SV3 (NC)
100% OFF OFF OFF
75% OFF ON OFF
50% OFF OFF ON
25%(start) ON OFF OFF

OFF: Ngắt năng lượng; ON: Được tiếp năng lượng.
2.1.1. Khởi động 25% tải.
Để khởi động máy nén dễ dàng hơn, tải phải được tối thiểu hóa. Vì thế, SC1 được tiếp năng lượng để truyền dầu trực tiếp đến vùng có áp suất thấp. Phía khối trựợt không di chuyển và tiếp tục mở tối đa phía xả để truyền chất làm lạnh. Sau khi hoàn thành khởi động, máy nén có thể tăng tải dần dần bằng cách ngắt năng lượng van điện từ SV1. Khuyến cáo chạy máy nén tại tải 25% khoảng 30 giây trước khi bắt đầu tăng tải.

1
                                                                                       Sơ đồ 25% chạy tải( đối với khởi động máy).
2.1.2 Bán tải: 50%
Nguyên lí tương tự như tải 25%, SV3 được tiếp năng lượng và những cái  khác bị giảm để đạt 50% tải.
1
2.1.3 Tải 1 phần: 75%
Nhận phản hồi từ hệ thống vì công suất thấp, SV2 được tiếp thêm năng lượng để cho  phép dầu quay ngược dòng về phía áp suất thấp hơn thông qua kênh van. Piston quay lại đầu xả của SV2 dầu và khối trượt di chuyển để 1 phần chất làm lạnh quay lại phía áp suất thấp thông qua việc mở van. Điều  này sẽ giảm thiểu dung tích xả và giúp máy nén vận hành tại 75% tải.
1
Sơ đồ tải 75%

2.1.4. Tải 100%

Sau khi hoàn thành phần khởi động, SV1, SV2 VÀ SV3 bị mất năng lượng và dầu chảy thẳng về xy-lanh và đẩy piston về phía trước, khiến khối trượt đóng dần dần. Khi đóng hoàn toàn 100% máy nén chạy tải 100%.

1
Sơ đồ tải 100%
                                                                                  

2.2 Kiểm soát công suất tuyến tính.
Nguyên lí chính của kiểm soát công suất tuyến tính giống như nguyên lí 4 bước, chỉ khác logic kiểm soát dòng van điện từ. Kiểm soát công suất 4 bước cần 3 van điện từ  NC ( normal close), ngược lại loại tuyến tính sử dụng van điện từ NO (normal open) và 1 hoặc 2 van điện từ NC để kiểm soát sự tăng/giảm của tải.

2.2.1 Dải kiểm soát công suất: 25%-100%
Hệ thống máy nén sử dụng van điện từ đóng thông thường SV1 ( để truyền dầu từ xi-lanh) để đảm bảo rằng máy nén có thể khởi động tại tải tối thiểu van điện từ mở thông thường khác ( để thêm dầu vào xy-lanh) . Hệ thống  kiểm soát sự mất hoặc tiếp năng lượng cho SV1 và SV2 ; Vì đầu ra máy nén được điều chỉnh liên tục  và tuyến tính trong dải giữa 25% và 100%, tương đương yêu cầu tải thực tế, thời gian xung khuyến cáo của van điện từ khoảng 0.1-0.5 giây và được điều chỉnh theo trạng thái vận hành.

Khi khởi động máy nén, SV1 được nạp năng lượng để truyền dầu vào xi-lanh thủy lực quay  lại đầu hút áp suất thấp trong khi SV2 bị ngắt năng lượng. Block trượt duy trì vị trí ban đầu do lực lò xo và sau đó máy nén chắc chắn khởi động tại tải 25%. Một khi quy trình khởi động sẽ ngắt nưng lượng để tăng tải lên đến 100%.

Để giữ máy nén chạy trong trạng thái ổn định, SV1 bị mất năng lượng liên tục nhưng SV2 được tiếp năng lượng để duy trì công suất đầu ra ổn định. Một khi tải đã thay đổi, kiểm soát mất hoặc nạp  thêm năng lượng  của  SV1 và SV2 để điều chỉnh đầu ra của máy nén để phù hợp với nhu cầu tải hiện tại.

Khi tăng tải, SV2 mất năng lượng ngắn để cho phép lượng dầu nhỏ đi vào xy-lanh thủy lực, tác động vào block trượt để di chuyển theo hướng tăng khả năng làm lạnh. Nếu tải giảm, SV1 tiếp năng lượng để cho phép lượng dầu nhỏ chảy ra xi-lanh để đẩy van trượt để di chuyển theo hướng giảm chất làm lạnh.
1
Sơ đồ kiểm soát công suất tuyến tính ( 25%-100%).
                                                                                                 
Trình tự kiểm soát van điện từ (25%-100%)
Van điện từ
Trạng
 thái  
SV1
(NC)
SV2
(NO)
Khởi động ON        OFF

Tải
ON        OFF
Không tải ON         OFF
 
2.2.2 Dải kiểm soát công suất: 50%-100%
Để ngăn máy nén chạy trong trạng thái tải thấp (25%) có thể dẫn tới động cơ bị nóng hoặc kết tủa do van mở quá khổ, khuyến cáo duy trì công suất vận hành tối thiểu tại 50% tải đối với kiểm soát công suất tuyến tính. Để khởi động, nạp năng lượng van SV1( để truyền dầu) để đảm bảo máy nén có thể khởi động tối thiểu. Van điện từ đóng bình thường SV0 được sử dụng để truyền dầu từ Xy-lanh trong khi SV3 nạp dầu để truyền vào xy-lanh. Máy nén chỉ vận hành giữa tải 50% và 100% bằng kiểm soát bật/tắt SV0 và SV3. Thời gian xung khuyến cáo của van điện từ là khoảng 0.1-0.5 giây và sẽ điều chỉnh theo như trạng thái vận hành thực tế.
Khi máy nén khởi động trong 25% tải. SV1 cần được nạp năng lượng để truyền dầu lạnh quay trở lại từ xy-lanh thủy lực thông qua SV1 (cả SV0 và SV3 đều bị mất năng lượng); khối trượt được duy trì ở 25% tải do lực lò xo. Sau khi khởi động máy nén cả SV0 &SV1  đều bị mất năng lượng và SV3 được nạp năng lượng để duy trì hoạt động của máy nén tại 50% tải khoảng 180 giây. Sau đó, tất cả van điện từ bị mất năng lượng để tăng đầu ra của máy nén tới 100% ( đầy tải).
Để suy trì hoạt động của máy nén ở trạng thái ổn định, SV1. SV3 bị mất năng lượng nhưng SV0 được nạp thêm năng lượng để duy trì đàu ra chất làm lạnh ổn định. Một khi thay đổi tải, hệ thống mât/nạp năng lượng SV0 hoặc SV3 để điều chỉnh đầu ra của máy nén để phù hợp với yêu cầu tảo hiện tại. Khi tăng tải, SV0 bị mất năng lượng ngắn hạn để cho phép lượng dầu nhỏ chảy vào xy-0lanh thủy lực để tác động block tải di chuyển theo hướng tăng dung tích chất làm lanh. Nếu giảm tải, SV3 được nạp thêm năng lượng để cho phép lượng dầu nhỏ dầu chảy vào xy-lanh thủy lực để block trượt di chuyển theo hướng giảm dung tích chất làm lạnh.
1
 Sơ đồ kiểm soát tuyến tính ( 50-100%)
                                                                                                Hệ thống kiểm soát công suất máy nén khí Fusheng, Hệ thống kiểm soát công suất máy Fusheng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết