Kỹ thuật

Quản lý dầu bôi trơn như thế nào?

Quản lý dầu bôi trơn như thế nào?

Nếu dầu máy nén khí hết độ nhớt mà không thay thế, một phần của nó bám dính vào bộ tách dầu và nhiệt tích lũy lại do quá trình oxi hóa.Luôn thay dầu bôi trơn và bộ tách dầu theo tiêu chuẩn bảo dưỡng. Dầu bẩn có thể gây ra cháy bộ tách dầu.Kiểm tra mức dầu bôi trơn bằng thang đo mức dầu trên bình dầu khi máy đang hoạt động (vận hành có tải). Bình thường nếu nó ở giữa 2 vạc đỏ. Nhiều quá khi vượt quá mức vạch đỏ trên. Dừng máy nén khí và sau đó kiểm tra xem có áp suất dư còn lại bên trong không, xả áp suất dư bằng van xả trên bình dầu vv
Bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí Kaeser - Dòng CSD và CSDX

Bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí Kaeser - Dòng CSD và CSDX

Máy nén khí trục vít CSD mới đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng: có hiệu quả năng lượng cao, máy có độ ồn rất thấp, khi chạy máy rất êm, bảo trì và sử dụng dễ, cung cấp chất lượng không khí nén tốt. Tất cả những lợi thế này có được thông qua những đổi mới trong thiết kế đầu nén, hệ thống truyền động, làm mát và thông gió….
Hướng dẫn thay dầu và lọc dầu cho máy nén khí Atlas copco

Hướng dẫn thay dầu và lọc dầu cho máy nén khí Atlas copco

Lưu ý: Không pha trộn các loại dầu của nhiều hãng với nhau vì điều này khiến các loại dầu không tương thích với nhau và sẽ làm suy giảm tính năng của dầu. Nhãn dầu cho biết  loại xuất xưởng chứa đầy dầu , được chứa trên bình thu khí / bể dầu. Luôn xả dầu khi đạt đến điểm xả. Sử dụng dầu còn thứ có thể làm nhiễm bẩn hệ thống dầu và có thể giảm tuổi thọ của máy. Các bộ phận trong hệ thống dầu
Nguyên nhân và cách khắc phục sự cố máy nén khí Atlas Copco GA37, GA45, GA 55, GA 75

Nguyên nhân và cách khắc phục sự cố máy nén khí Atlas Copco GA37, GA45, GA 55, GA 75

Trong quá trình sử dụng và vận hành máy nén khí Atlas Copco chúng ta cũng không ít lần gặp phải sự cố máy. Để giúp người sử dụng và vận hành nhận biết được một số sự cố cơ bản thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục sự cố máy Atlas copco, Minh Phú xin được chia sẻ bài viết sau.Lưu ý : + Trước khi tiến hành công việc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc hiệu chỉnh máy, nhấn phím stop và đợi cho đến khi máy nén dừng hẳn (khoảng 30 giây) và đóng van xả. Nhấn phím test trên bình xả nước nằm ở hệ thống khí giữa bình thu khí và van xả được hạ áp hoàn toàn. + Nhấn phím dừng khẩn cấp và ngắt nguồn điện vào máy, xả hết áp dư trong máy.  Van xả khí có thể được khóa trong suốt quá trình bảo dưỡng và sửa chữa sau:Khóa van, Tháo ốc bằng cờ lê .+ Người vận hành phải áp dụng tất cả các cảnh báo an toàn liên quan.

Thông số kỹ thuật máy nén Fusheng SR series

Thứ sáu - 27/12/2019 03:51
thong so may nen fusheng sr series
Máy nén khí Fusheng SR series

1.Thông số sản phẩm.

Compressor


SR-1(H)

SR-2(H)

SR-3(H)

SR-434(H)

SR-4(H)

SR-5(H)

SR-561(H)

SR-6(H)

SR-7(H)

SR-8(H)

SRA-1

SRA-2

SRA-3

SRA-434

SRA-4

SRA-5

SRA-561

SRA-6

SRA-7

SRA-8

SF (A)-50

SF(A)-60

SF(A)-70

SF(A)-90

SF(A)-120

SF(A)-140

SF(A)-160

SF(A)-180

SF(A)-230

SF(A)-270

Displacement

m3/hr

174/145

220/183

265/221

349/291

434/362

519/432

594/495

668/557

842./702

998/832

rpm

rpm

3550/2950

Dải kiểm soát công suất


%

                 100/75/50/25 (Khởi động)  Kiểm soát công suất tiếp tuyến.

Máy sấy

 

SR(H), SF Model: R-22 / R407C         SRA, SFA Model: R-134a

Chất bôi trơn

 

Differential pressure feeding

Motor

Loại

 

3, 2p induction motor

Phương pháp khởi động

 

Y-∆ start or D-O-L

Tần số

Hz

60/50

Điện áp

V

220,380,440,460/380~400

Lớp cách điện

 


Class F

Thiết bị bảo vệ

 

PTC thermistor

Heater


W


150


300


Kiểm tra thủy lực

bar

                      R407C/R22:42 (phía áp suất cao); R134a:29 (phía áp suất cao)

Thay dầu


Liter

9

11

11

13

13

13

13

19

23

23

Cân nặng

kg

420

520

530

630

930

930

930

1100

1150

1250

     Fusheng cấp quyền thay đổi nếu không có lưu ý.
☆     Dòng SR ( H) đối với  R- 22/ R- 407C, dòng SRA đối R- 134a và dòng  SF ( A) đối với loại máy lạnh R- 407C/ R- 22 ( R- 134a) .

 

2. Lắp đặt và thông số cam kết.

2.1 Lắp máy nén
2.1.1 Delivery.

Sử dụng 2 mắt gắn vào thân máy để nâng hoặc 2 dây đai an toàn để bọc xung quanh máy nén và nâng máy lên. Để không gây nứt vỡ máy trong suốt quá trình vận chuyển và nâng đặc biệt những bộ phận lắp trên máy nén (ví dụ ống dẫn, ống dầu đồng, van điện từ, van xả, kết nối đồng và hộp thiết bị đầu cuối v..v. Giữ thân máy nén ở mức nhất định và tránh thả mạnh xuống đất. 

1
Vận chuyển máy nén

2.1.2 Lắp đặt.
Lắp đệm chống rung (5-10mm) dưới vị trí lắp máy để chống rung và ồn từ máy nén. Giữ máy nén tránh nơi kém thông thoáng, độ ẩm cao và nhiệt độ cao dành nhiều không gian để bảo dưỡng trong tương lai.

Không gian bảo dưỡng yêu cầu:

Model
Position

SR-1(H)
SRA-1

SR-2(H)
SRA-2

SR-3(H)
SRA-3

SR-434(H)
SRA-434

SR-4(H)
SRA-4

SR-5(H)
SRA-5

SR-561(H)

SR-6(H)
SRA-6

SR-7(H)
SRA-7

SR-8(H)
SRA-8

SF(A)-50

SF(A)-60

SF(A)-70

SF(A)-90

SF(A)-120

SF(A)-140

SF(A)-160

SF(A)-180

SF(A)-230

SF(A)-270

A

15

15

15

12

-

-

-

-

-

20

B

27

27

27

27

27

27

27

27

27

27

C

30

30

30

35

35

35

35

40

40

45

D

30

30

30

30

35

35

35

40

40

45

E

15

15

15

15

15

15

15

15

15

15

F

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

 

​​​​​​2.1.3 Giải phóng Ni-tơ kín.

Trước khi lắp đặt phụ tùng, sử dụng bộ chuyển đổi tại đầu hút để giải phóng Nitrogen Nitrogen tích điện bên trong máy nén (0.5 bar). Máy nén mới đổ đầy  chất bôi trơn trong nhà máy trước khi giao máy. Vì dầu bôi trơn có thể hút ẩm , không để dầu tiếp xúc với không khí quá 15 phutsau khi máy nén chưa được lắp đặt.
 2.1.4  Sử dụng loại dầu khác.

Sử dụng thương hiệu dầu khác, vui lòng xả và vệ sinh sạch sẽ hoàn toàn máy nén trước khi thêm dầu. Không đổ lẫn dầu. Sau khi thay dầu, bật điện trở nhiệt để làm nóng và chân không. Vì dầu tổng hợp hút ẩm không để dầu tiếp xúc với không khí quá 15 phút sau khi máy nén chưa lắp đặt xong.

2.5.1 Đường ống

 

Những mối hàn của đường ống phải chịu được áp lực trên 30 bar. Hãy chắc chắn loại bỏ tất cả các vết hàn sau khi hàn để tránh vật  bị vật thể bên ngoài tắc trong máy nén và gây hư hại máy.

2.6.1 Giới hạn nhiễm bẩn trong máy nén.

Chất bẩn trong hệ thống làm ảnh hưởng đến tuổi thọ và hiệu quả của máy nén khí. Giảm thiểu khí không khí cặn là rất quan trọng . Độ ẩm hòa với môi chất lạnh sẽ làm tắc đường ống do nước bị đóng băng gây ra bụi bẩn các thành phần và hư hại vỏ cách điện hoặc lõi đồng trên rô-to, nếu đường ống dài, bơm chân không bằng cách nối ống vào máy hút chấn không là cần thiết để đạt tới mức chân không. Việc thay đổi lọc máy sấy thường xuyên cũng quan trọng không kém để giảm thiểu hoặc khử  độ ẩm trong đường ống.
Chất bẩn có thể làm tắc lọc gió và gây ra sự sụt giảm áp suất. Khi P của lọc gió lớn hơn 30jpa (4,3 psi) có nghĩa là lọc bị tắc do các vật thể bên ngoài và cần vệ sinh ngay lập tức. Ngay sau khi máy nén được lắp đặt và mua về, khuyến khích đo P của lọc gió để đảm bảo ống đồng sạch sẽ trong bộ trao đổi nhiệt và những bộ phận khác trong đường ống máy lạnh.

Xem thêm bài viết: Thông báo trên màn hình máy nén Kyungwon phần 1Cấu tạo menu màn hình kyungwonGiải thích biểu tượng màn hính máy nén khí Kyungwon,  Sơ lược về màn hình máy nén khí Kyungwon,...

Dịch vụ bảo dưỡng máy nén khí Fusheng, Sửa chữa máy nén khí Fusheng, Service of Fusheng air compressor repair

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết