Kỹ thuật

Lịch trình bảo dưỡng máy nén khí Atlas Copco GA37, GA45, GA75, GA55,

Lịch trình bảo dưỡng máy nén khí Atlas Copco GA37, GA45, GA75, GA55,

Máy nén khí sau một thời gian hoạt động cần được bảo dưỡng định kỳ, khi đi bảo dưỡng và sửa chữa máy cho các nhà máy, có nhiều khách hàng hỏi Minh Phú về thời gian và lịch trình bảo dưỡng của máy nén khí Atlas copco. Để đáp ứng nhu cầu đó Minh Phú xin chia sẻ bài viết sau. ( Thời gian và lịch trình bảo dưỡng của bài viết này dựa trên thông tin của nhà sản xuất đưa ra trong cuốn sách " Hướng dẫn sử dụng vận hành và sử dụng máy nén khí Atlas copco model GA37+, GA45+, GA55, GA75 - trang số 152 ,153" của nhà sản xuất. 
Nguyên nhân và cách khắc phục sự cố máy nén khí Atlas Copco GA37, GA45, GA 55, GA 75

Nguyên nhân và cách khắc phục sự cố máy nén khí Atlas Copco GA37, GA45, GA 55, GA 75

Trong quá trình sử dụng và vận hành máy nén khí Atlas Copco chúng ta cũng không ít lần gặp phải sự cố máy. Để giúp người sử dụng và vận hành nhận biết được một số sự cố cơ bản thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục sự cố máy Atlas copco, Minh Phú xin được chia sẻ bài viết sau.Lưu ý : + Trước khi tiến hành công việc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc hiệu chỉnh máy, nhấn phím stop và đợi cho đến khi máy nén dừng hẳn (khoảng 30 giây) và đóng van xả. Nhấn phím test trên bình xả nước nằm ở hệ thống khí giữa bình thu khí và van xả được hạ áp hoàn toàn. + Nhấn phím dừng khẩn cấp và ngắt nguồn điện vào máy, xả hết áp dư trong máy.  Van xả khí có thể được khóa trong suốt quá trình bảo dưỡng và sửa chữa sau:Khóa van, Tháo ốc bằng cờ lê .+ Người vận hành phải áp dụng tất cả các cảnh báo an toàn liên quan.
Bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí Kaeser - Germany

Bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí Kaeser - Germany

Tất cả chúng ta đều muốn vận hành một hệ thống khí nén đáng tin cậy, hiệu quả và không có sự cố.  Một cách bạn có thể đạt được điều này là tuân theo kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày và hàng tuần của nhà sản xuất thiết bị.  Sau tất cả phòng ngừa là tốt hơn chữa bệnh!   Đối với nhiều công ty, khí nén được coi là rất quan trọng cho hoạt động của nhà máy.Máy nén khí là máy có giá trị cao nếu nó không được bảo trì tốt, dẫn đến  chi phí năng lượng cao, máy có thể gặp sự cố bất ngờ làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và thậm chí làm hỏng sản phẩm. Tuy nhiên, có một số cách bạn có thể đảm bảo rằng hệ thống khí nén của bạn hoạt động đáng tin cậy, hiệu quả và tối ưu.  Điều này bao gồm tuân theo lịch bảo trì được đề xuất của nhà sản xuất, chỉ sử dụng phụ tùng có chất lượng cao và chỉ chọn Kỹ thuật viên và đơn vị dịch vụ uy tín, có kinh nghiệm và có chuyên môn về máy nén khí để thực hiện công việc bảo trì.  Ngoài ra, thực hiện kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày và hàng tuần theo đề nghị của nhà sản xuất là một công việc rất đơn giản, mặt khác công việc này giúp bạn vận hành hệ thống khí nén của mình với hiệu suất cao nhất.
Compressors equipment maintenance

Compressors equipment maintenance

Each compressor requires well-timed service. Under the service means change the oil, replacement of the oil and air filter, separator, check the belt tension (if it is not the compressor with direct drive), lubrication of the bearings, different type of the valve checking, replacement of the valves if necessary. Also according to the operational manual it is necessary to replace inlet valve repairing kit, minimum pressure valve, thermostat valve and return valve.

Giải thích biểu tượng màn hính máy nén khí Kyungwon

Thứ bảy - 21/12/2019 04:18
Để khách hàng có thể dễ dàng vận hành và sử dụng máy nén khí nên Minh Phú viết bài viết này để giải thích các kí hiệu, biểu tượng của màn hình máy nén khí Kyungwon. 1.Hiển thị trạng thái thiết bị.

 

 
1
 Hiển thị trạng thái chế độ Start / Stop.
 LOC : Khởi động/ dừng sử dụng phím start / stop trên máy.
 NET : Khởi động/ dừng từ PC hoặc thiết bị điều khiển từ xa sử dụng  giao thức.
 REM : Khởi động/ dừng sử dụng cổng đầu vào kĩ thuật số từ xa  trên máy.
 SCH : Khởi động/ dừng theo lịch cài đặt của [Schedule] menu
 
1
 Hiển thị chế độ vận hành tải .
 LOC : Vận hành tải / không tải bằng cách nhấn giá trị cảm biến trên máy. NET : Vận hành tải / không tải từ PC
 hoăc thiết vị từ ca sử dụng giao thức.

 REM : Vận hành tải / không tải sử dụng cổng vào kĩ thuật số trên máy.
 
1
 Hiển thị trạng thái dừng.
 Hiển thị trong suốt quá trinh dừng máy.
 LOC STOP : Dừng bằng phím STOP trên máy
 REM STOP : Dừng bằng phím đầu vào kĩ thuật số
 NET STOP : Dừng bằng chức năng tương tác
 SCH STOP : Dừng bằng thời gian setup trên [Schedule] menu
 S.D STOP : Dừng khi xảy ra ngắt dòng.
 
1
 Hiển thị trạng thái vận hành
 Hiển thị trong suốt quá trình vân hành
 LOC RUN : Vận hành bằng phím start trên màn hình  REM RUN : Vận hành bằng đầu vào kĩ thuật số
 NET RUN : Vận hành bằng chức năng tương tác.
 SCH RUN : Vận hành bằng thời gian cài đặt trên [Schedule] menu
 
1

 Hiển thị trạng thái thiết bị.
 GOOD : Trạng thái bình thường
 MAINTEN : Yêu cầu bảo dưỡng ALARM : Trạng thái báo động
 S-DOWN : Lỗi cảm biến
 INHIBIT : Ức chế khởi động
 
1

 

 Tín hiệu khóa hệ thống.
 
2. Tín hiệu đầu vào kĩ thuật số
  Biểu tượng Mô tả  Biểu tượng Mô tả
 
1

 Dừng khẩn cấp  S/W tín hiệu lỗi
 
1

 Tín hiệu cảnh báo DP lọc dầu cao.
 
1

 Tín hiệu lỗi động cơ quạt quá tải
 
1

 Tín hiệu cảnh báo DP lọc gió cao.
 
1

 Tín hiệu lỗi động cơ chính quá tải
 
1

 Tín hiệu cảnh báo DP khoang dầu cao.
 
1

 Tín hiệu lỗi pha ngược
 
1

 Kiểm soát không tải/tải từ xa.
 
1

 Cổng đầu vào vuông
 
1

 Kiểm soát Dừng/ Start điều khiển từ xa.
3. Tín hiệu đầu ra kĩ thuật số
  Biểu tượng Mô tả  Biểu tượng Mô tả
 
1

 Công tắc điện từ chính
 
1

 Cổng đa chức năng  N9
 
1

 Khởi động điện từ.
 
1

 Cổng đa chức năng  N10
 
1

 Khởi động điện từ Delta.
 
1

 Cổng đa chức năng  N11
 
1

 Điều khiển điện từ có tải.
 
1

 Cổng đa chức năng  N12
  Máy nén khí Kyungwon, Màn hình máy nén khí Kyungwon

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết